Thủ tục đăng ký kinh doanh karaoke

Kinh doanh karaoke luôn là mảnh đất màu mỡ cho những doanh nhân tương lai. Chính vì lợi nhuận to lớn mà nó mang lại nên đây là ngành kinh doanh thu hút được nhiều nhiều người quan tâm. Xong, ngoài việc những công tác chuẩn bị từ trang trí mua sắm đến tuyển nhân viên thì việc lo thủ tục pháp lý cũng là điều mà các doanh nhân phải chú ý đến. Bài viết sau đây sẽ giúp các doanh nhân hiểu hơn về các thủ tục cần khi mở quán karaoke.

 

 Kinh doanh quán karaoke là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Muốn được cấp phép kinh doanh karaoke, phải đáp ứng các điều kiện sau:

 

Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh karaoke được quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL như sau:

- Nơi kinh doanh karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên cho mỗi phòng và không kể công trình phụ, phải đảm bảo tất cả các điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ cũng như an toàn khi xảy ra sự cố;

- Tất cả cửa phòng hát karaoke phải là cửa kính trong suốt, không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phía bên trong phòng; Nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;

- Tuyệt đối không được đặt các loại khóa, chốt cửa trong hoặc các thiết bị báo động nhằm đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra với mục đích chống đối;

- Các địa điểm kinh doanh karaoke phải có khoảng cách tối thiểu 200m trở lên, tính từ cửa phòng karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng khi cácó trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau.

- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 

Thủ tục pháp lý khi mở quán karaoke

 

Thứ hai, Về Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke được quy định tại Điều 32 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP như sau:

Chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux.

- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá  tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;

- Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;

- Tuyệt đối không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ;

- Chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên tại mỗi phòng karaoke; Phải có hợp đồng lao động nếu thuê nhân viên và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

- Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế này;

- Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh tại khoản 2 nhưng phài thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 điều này.

Thứ ba, về Hồ sơ xin phép được quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDLnhư sau: 

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh (mẫu số 3 và mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này); 

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;

+ Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến (đối với kinh doanh karaoke). 

-  Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp cấp giấy phép kinh doanh.

-  Thời hạn: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Về mức thu lệ phí, được quy định tại Điều 3, Thông tư số 156/2012/TT-BTCquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường có quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke như sau:

-  Tại các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng) và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh thì mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.

- Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định trên) mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Đó là những thủ tục cần thiết để kinh doanh quán karaoke, chúc các bạn kinh doanh thành công.

>>>Xem thêm: 10 Yếu tố cực kỳ quan trọng nếu bạn muốn kinh doanh karaoke

Khách hàng

Bạn CHỈ CẦN tập trung kinh doanh - Việc còn lại đã có TCSOFT - SUMI lo

Quán Karaoke Thảo Nguyên Xanh Ngõ 42, Đường Xuân La, Tây Hồ, Hà Nộ

Bắt đầu sử dụng phần mềm quản lý karaoke Sumi ngày 23//11/2015 cho tới nay.

Quán Karaoke Vĩnh Trinh - Tam Kỳ, Quảng Nam

Bắt đầu sử dụng Phần mềm quản lý karaoke từ ngày 20/05/2016

Quán Karaoke Queen - 62 Nguyễn Văn Cừ - Hà Nội

Bắt đầu sử dụng phần mềm quản lý karaoke Sumi từ ngày 02/06/2016

Quán Karaoke The Sun - Dương nội - Hà Đông - Hà Nội.

Bắt đầu sử dụng phần mềm quản lý karaoke Sumi từ ngày 05/07/2016

Quán Karaoke Lan Tây khu Đồng Quán, Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội

Bắt đầu sử dụng phần mềm Karaoke Sumi từ ngàyngày 11/01/2016

QUÁN KARAOKE VÂN ANH - HỒ ĐỀN LỪ, HOÀNG MAI, HÀ NỘI

QUÁN KARAOKE DIAMOND CLUB 4 - TT YÊN THẾ, LỤC YÊN, YÊN BÁI

Bắt đầu sử dụng phần mềm quản lý karaoke từ ngày 02/11/2015

Liên hệ

Bạn còn điều gì thắc mắc về phần mềm quản lý phòng Karaoke chuyên nghiệp?
Hãy liên hệ với TCSoft, chúng tôi sẽ liên lạc ngay lại với bạn

Họ tên:
Số điện thoại:
Email:

ĐĂNG KÝ THÀNH CÔNG

Download

Kinh doanh

0941.88.03.04

Kỹ thuật

0941.88.01.02

Hotline

0912.84.11.57

HOTLINE